This article has been translated from English to Vietnamese.
Nghiên cứu Fibonacci bao gồm một loạt công cụ phân tích kỹ thuật dựa trên các con số và tỷ lệ Fibonacci, đại diện cho các quy luật hình học của tự nhiên và hành vi con người, được áp dụng vào thị trường tài chính.
Các con số và tỷ lệ Fibonacci được sử dụng bởi rất nhiều nhà giao dịch để xác định các điểm quay đầu tiềm năng trong thị trường.
Dãy Fibonacci
Dãy Fibonacci được giới thiệu bởi nhà toán học người Ý, Leonardo Pisano Bogollo còn được biết đến với tên gọi Fibonacci (nghĩa là con của Bonacci), trong tác phẩm của ông năm 1202 Liber Abaci.
Dãy này được tạo ra bằng cách tìm tổng của hai số đứng trước trong dãy, với 0 và 1 là các số khởi đầu, hoặc điểm bắt đầu, trong dãy.
Với 0 và 1 là hai số khởi đầu đầu tiên, số thứ ba trong dãy là tổng của 0 và 1 (0 + 1), là 1.
Số thứ tư trong dãy là tổng của số thứ hai và thứ ba trong dãy, cụ thể là, 1 + 1, và cứ thế tiếp tục.
Vài số đầu tiên trong dãy là:
0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377, 610, 987, … ∞
Tỷ lệ Fibonacci
Khi các con số trong dãy tiến gần tới vô hạn, các mối quan hệ toán học, được biểu thị dưới dạng tỷ lệ, xuất hiện giữa các số trong dãy.
Ví dụ, tỷ lệ giữa các số liên tiếp có xu hướng dao động càng ngày càng gần tới 1.618034, được biết đến như tỷ lệ vàng hoặc phần vàng hoặc trung bình vàng và được ký hiệu bằng chữ cái Hy Lạp viết hoa Phi Φ trong toán học. Tỷ lệ này đạt được bằng cách chia một số trong dãy cộng tổng cho số đứng trước nó: 233 ÷ 144 = 1.618055
Ngược lại của tỷ lệ này là 0.618034, được ký hiệu bằng chữ cái Hy Lạp viết thường phi φ trong toán học. Tỷ lệ này đạt được bằng cách chia một số trong dãy cộng tổng cho số đứng sau nó: 144 ÷ 233 = 0.618025
Nói chung, những tỷ lệ này được sử dụng để dự đoán mức hỗ trợ và kháng cự thông qua mối quan hệ giữa các số Fibonacci. Đây là những tỷ lệ Fibonacci được sử dụng nhiều nhất:
- 0.618 (61.8%): Một số Fibonacci chia cho số đứng sau gần là 0.618.
- 0.382 (38.2%): Một số Fibonacci chia cho số đứng sau hai vị trí là khoảng 0.3820.
- 0.2360 (23.60%): Một số Fibonacci chia cho số đứng sau ba vị trí là khoảng 0.2360.
- 0.764 (76.4%): Được tính bằng cách cộng chênh lệch giữa 38.2% và 23.6% với 61.8%, tức là, 76.4% = 61.8% + (38.2% – 23.6%).
- 0.5 (50%): Nửa tiến trình của xu hướng chính. Đó là trung bình giữa 38.2% và 61.8%.
- 0.0 (0%): Bắt đầu của một động thái thị trường.
- 1.9 (100%): Kết thúc của một động thái thị trường.
Để hiểu nghiên cứu Fibonacci, cần nhớ đến khái niệm hỗ trợ và kháng cự.
Hỗ trợ: Đáy (hay mức thấp). Đây là các điểm tại đó sự quan tâm mua đủ mạnh để vượt qua áp lực bán. Kết quả là, sự giảm giá bị ngừng lại và giá tăng trở lại.
Kháng cự: Đỉnh (hay mức cao). Đây là mức giá hoặc khu vực trên thị trường nơi áp lực bán vượt qua áp lực mua.